Thiên can là gì? Tổng hợp ý nghĩa 12 thiên can

Rất nhiều người muốn đọc và tìm hiểu kỹ càng những thông tin của khái niệm Thiên Can Địa Chi do họ không hiểu biết về lĩnh vực này. Bởi thế, có rất nhiều thông tin được đưa tới cho độc giả, nhưng không phải ai cũng hiểu đâu là thông tin nên đọc nhất. Nếu như bạn quan tâm đến Thiên Can là gì, Địa Chi là gì, cùng với đó là chi tiết các cặp tương sinh, tương khắc của bảng can chi là gì, đây sẽ là bài viết mà bạn cần tìm hiểu. Hãy đọc để biết thêm chi tiết ngay nhé!

Thiên can là gì? Địa chi là gì?
Thiên can là gì? Địa chi là gì?

Thiên Can là gì?

Nhiều người muốn tìm hiểu kỹ thông tin về Thiên Can là gì. Thiên Can có gồm 10 can với sắc thái âm dương khác nhau, chia đều thành 5 can dương và 5 can âm. Mỗi can đều được đặt ra từ thời của vua Hiên Viên Huỳnh Đế nước Trung Quốc, bởi thể chúng mang một ý nghĩa khác nhau, không cái nào giống cái nào. 

Ý nghĩa của Thiên Can âm – Thiên Can là gì?

  • Quý: Đây là một trong những can thuộc Âm Thủy, chúng được coi là mầm mống của nước. Thế nên những người nằm trong Thiên Can này thường có sự cần mẫn, chính trực, vậy nhưng lại không kém sự mềm mại, dịu dàng như làn nước.
  • Tân: Nếu bạn thắc mắc Tân của Thiên Can là gì, đây là can thuộc Âm Kim, được coi là đá quý, vàng bạc, có tính cách vô cùng can đảm và kiên cường. Họ luôn có những cử chỉ tích cực nhưng bướng bỉnh, tuy nhiên là người suy nghĩ lớn và dám làm những công việc khó khăn. 
  • Kỷ: Thuộc Âm Thổ, được gọi là đất vườn ruộng. Đây là những người có nhiều tài lẻ, tuy nhiên họ lại hay hoài nghi và có nhiều tính hướng nội. Khi sống họ có quy tắc, do đó người đời không thể làm phiền đến những suy nghĩ của những người này. 
  • Đinh: Thuộc Âm Hỏa, hay gọi là lò lửa, đèn lửa. Với những người thuộc can chi ngũ hành này, họ sẽ có tính cách thường đa nghi và dễ thay đổi thất thường, do đó những khuyết điểm trong nhân cách sẽ bị lộ ra và khiến nhiều người hoài nghi.
  • Ất: Đây là Âm Mộc, hay còn biết đến là một loại cây nhỏ mềm yếu và cực kỳ hiền hòa, do đó những người thuộc can này sẽ cảm thấy đồng cảm với những sự đau khổ của người khác và đem đến năng lượng yêu thương rất lớn mạnh

Ý nghĩa của Thiên Can dương

Nhắc đến Thiên Can là gì, đặc biệt là Thiên can dương, có rất nhiều ý nghĩa để chia sẻ

  • Nhâm: Là thiên can thuộc vào Dương Thủy, bởi thế chúng đại diện cho biển cả rộng lớn bao la. Đây là những người vô cùng bao dung và có tính cách rộng rãi, thích được bảo vệ người khác hỏi hiểm nguy.
  • Canh: Là thiên can thuộc Dương Kim, đây là một loại kim loại cực kỳ cứng rắn giống đao kiếm, sắt thép. Do đó những người thuộc can này sẽ giỏi những công việc kinh tế, hơn nữa cực kỳ dũng mãnh trong cuộc sống.
  • Mậu: thuộc Dương Thổ, được gọi là anh cả của Thổ, thế nên có thể cản được nước lũ và những điều không may mắn, giữ lại những tinh túy màu mỡ. Những người thuộc can này cực kỳ thật thà và giỏi trong việc giao tiếp thường ngày.
  • Bính: Những người này rất thích xã giao, giỏi trong việc mang lại năng lượng vui vẻ, tích cực trong cuộc trò chuyện. Can này thuộc Dương Hỏa và là anh cả của Hỏa. 
  • Giáp: Can này thuộc Dương Mộc, được coi là cây cao bóng cả, mang đến nhiều tính cách được người đời hâm mộ, đó là: có tinh thần trách nhiệm, cực kỳ cường tráng và vô cùng chính trực. Đây là những người có thể cáng đáng được những việc nặng ở trong team, hơn nữa sống biết trước biết sau và làm nhiều điều đúng đắn. 
Nhiều người tìm hiểu về thiên can địa chi
Nhiều người tìm hiểu về thiên can địa chi

Những cặp Thiên Can tương sinh với nhau

Nhắc đến các bộ đôi tương sinh trong Thiên Can là gì, đây là thông tin mà bạn nên tìm hiểu. Can nào đứng trước sẽ tương sinh ra can sau.

  • Nhâm Thủy – Giáp Mộc
  • Giáp Mộc – Bính Hỏa 
  • Bính Hỏa – Mậu Thổ
  • Mậu Thổ – Canh Kim
  • Canh Kim – Nhâm Thủy
  • Ất Mộc – Đinh Hỏa
  • Đinh Hỏa – Kỷ Thổ
  • Kỷ Thổ – Tân Kim
  • Tân Kim – Quý Thủy
  • Quý Thủy – Ất Mộc
  • Giáp Mộc – Đinh Hỏa
  • Đinh Hỏa – Mậu Thổ
  • Mậu Thổ – Tân kim
  • Tân Kim – Nhâm Thủy
  • Nhâm Thủy – Ất Mộc
  • Ất Mộc – Bính Hỏa
  • Bính Hỏa – Kỷ Thổ
  • Kỷ Thổ – Canh Kim
  • Canh Kim – Quý Thủy
  • Quý Thủy – Giáp Mộc

Những cặp Thiên Can tương khắc với nhau – Thiên Can là gì

Những cặp không hợp nhau trong Thiên Can là gì, đó chính là:

  • Giáp – Canh
  • Ất – Tân
  • Nhâm – Bính
  • Quý – Đinh
Cách tính thiên can là gì?
Cách tính thiên can là gì?

Địa chi là gì?

Bên cạnh Thiên Can là gì thì việc tìm hiểu Địa chi là gì trong bảng can chi ngũ hành là điều vô cùng quan trọng. Địa chi được nhắc đến như là một thuật ngữ với sự mô tả của một vật ở trong vật có tự trụ có hình, do đó chúng có sự xung khắc và hòa hợp với nhật nguyên thông qua 12 địa chi – hoặc 12 con giáp. 

Những địa chi dương là: Tý – Ngọ – Dần – Tuất – Thìn – Thân

Những địa chi âm là: Sửu – Tỵ – Hợi – Mão – Mùi – Dậu

Ý nghĩa của Địa Chi là gì?

12 địa chi được quan tâm sẽ sắp xếp theo đúng cách tính của chu kỳ mặt trăng. Bạn có thể đọc qua những ý nghĩa này:

  • Ty: có nghĩa là nuôi dưỡng, tu bổ. Việc này giúp đem đến dương khí và khiến cho vạn vật có thể sinh sôi, phát triển rất nhanh chóng.
  • Sửu: Đưa đến nhiều ý nghĩa tốt đẹp, giúp cho mầm non có thể phát triển được nhanh chóng.
  • Dần: Có nghĩa là sự đổi đời, dẫn dắt, mang lại các mầm non mới để sinh sôi, đâm chồi nảy lộc
  • Mão: Đưa đến sự đội mà đi lên, có nghĩa là muốn thoát khỏi vỏ bọc cũ hay là đất đá, các vật cần phải đội đất mà đi lên. 
  • Thìn: Đưa đến sự chấn động không nhỏ, trải qua được sự chấn động này vật mới có thể nảy nở mạnh mẽ
  • Tị: Có ý nghĩa cho sự bắt đầu, mang đến những thay đổi, giúp các vật bắt đầu phát triển một cách lớn mạnh hơn.
  • Ngọ: Có nghĩa là tỏa ra một cách nhanh chóng. Điều này giúp cho cành lá của vạn vật có thể bắt đầu mọc và nảy nở
  • Mùi: Đem đến sự ám muội, làm tăng âm khí
  • Thân: hay là thân thể, nghĩa là trưởng thành
  • Dậu: có ý nghĩa già, khiến cho vạn vật đều già dặn, thành thục
  • Tuất: diệt vong, bởi vật nào rồi cũng đi đến hồi kết của cuộc đời
  • Hợi: hay hạt, chính là sự khởi đầu của mọi sinh vật của cuộc sống

Các bộ Địa Chi tương sinh

Một số bộ Địa chi tương sinh bạn nên nhớ:

Bộ tam: Dần – Ngọ – Tuất, Tỵ – Dậu – Sửu, Thân – Tý – Thìn, Hợi – Mão – Mùi.

Bộ đôi: Ngọ – Mùi, Tỵ – Thân, Tý – Sửu, Mão – Tuất, Dần – Hợi, Dậu – Thìn.

Các bộ Địa chi tương khắc

Cũng tương tự như các bộ tương khắc của Thiên Can là gì, Địa chi cũng có một số bộ lục xung và tứ hành xung. Đó là:

Địa chi Tứ hành xung: Thìn – Tuất – Sửu – Mùi, Tý – Ngọ – Mão – Dậu, Dần – Thân – Tỵ – Hợi.

Địa chỉ Lục xung: Dần – Thân, Thìn – Tuất, Sửu – Mùi, Tỵ – Hợi, Mão – Dậu, Tý – Ngọ

Bảng công thức tính thiên can
Bảng công thức tính thiên can

Trên đây là đầy đủ những thông tin chúng tôi mang đến cho bạn đọc về Thiên Can là gì, Địa chi là gì để bạn có thể tìm hiểu và tham khảo. Chúng tôi tin rằng đây là những chia sẻ đầy đủ, giúp cho bạn có thể rút ra được kinh nghiệm cho bản thân và mở rộng tầm hiểu biết của mình. Hãy tin tưởng và luôn sử dụng nguồn tài liệu này để có thể biết rõ hơn trong tương lai bạn nhé! Đừng quên tham khảo thêm những bài viết khác của chúng tôi để biết thêm nhiều chia sẻ thú vị bậc nhất. Chúng tôi mang đến cho bạn thông tin chất lượng về Tứ trụ là gì, bạn đừng bỏ lỡ nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *